ASTM D638 là gì? Hướng dẫn thử kéo nhựa đúng chuẩn
ASTM D638 là tiêu chuẩn quốc tế quy định phương pháp đo độ bền kéo cho vật liệu nhựa cứng.
ASTM D638 là gì?
ASTM D638 - Standard Test Method for Tensile Properties of Plastics là tiêu chuẩn của Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Hoa Kỳ (ASTM International) quy định phương pháp xác định độ bền kéo, độ giãn dài, mô-đun đàn hồi và ứng suất chảy của vật liệu nhựa không gia cường hoặc gia cường ở dạng tấm, thanh đúc hoặc ép phun có chiều dày từ 1 mm đến 14 mm.
Mẫu thử Type I đến Type V
ASTM D638 quy định 5 loại mẫu dumbbell (xương chó) khác nhau theo chiều dày và đặc tính vật liệu:
- Type I: mẫu chuẩn, chiều dày 3,2 mm. Dùng cho hầu hết nhựa cứng có khoảng giãn dài ≤ 100%.
- Type II: dùng khi Type I bị đứt ngoài vùng đo (gauge length).
- Type III: mẫu dày 7-14 mm cho vật liệu cứng.
- Type IV: nhựa mềm, dẻo, độ giãn dài cao - kích thước nhỏ hơn.
- Type V: mẫu nhỏ, dùng khi vật liệu khan hiếm hoặc mẫu mỏng 1-4 mm.
Tốc độ thử (Speed of Testing)
Tiêu chuẩn cho phép các tốc độ 1, 5, 50, 500 mm/phút - chọn theo loại vật liệu và mục tiêu (modulus thường đo tốc độ thấp 1-5 mm/phút, tensile strength đo tốc độ 50-500 mm/phút).
Thiết bị bắt buộc
- Máy thử kéo (tensile testing machine) với load cell độ chính xác ±1% theo ASTM E4.
- Ngàm kẹp chống trượt - thường dùng pneumatic 5kN cho nhựa cứng.
- Extensometer cấp B1 theo ASTM E83 (cho mô-đun đàn hồi).
- Dao cắt mẫu Type I/IV theo bản vẽ tiêu chuẩn.
Báo cáo kết quả
Kết quả thử kéo theo ASTM D638 phải bao gồm: Tensile Strength at Yield/Break (MPa), Elongation at Yield/Break (%), Tensile Modulus (MPa), tốc độ thử, loại mẫu, điều kiện ổn nhiệt mẫu (thường 23°C/50% RH/40h).
Liên hệ tư vấn
HTVLAB cung cấp máy đo độ bền kéo phù hợp ASTM D638 với cấu hình đầy đủ ngàm kẹp, extensometer và dao cắt mẫu. Liên hệ 0909.860.489 - Mr Trường để được tư vấn.